Bảo hiểm hàng hải

BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU (XNK)

-Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp

-Đối tượng bảo hiểm: Hàng hóa xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không.

- Phạm vi bảo hiểm: áp dụng theo bộ điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội nhà bảo hiểm Luân Đôn – ICC “A”/”B”/”C”/”Air” 1/1/82 hoặc 1/1/09; IFFC “A”/”C” 1/1/86; IFMC “A”/”C” 1.1.86; IBOC 1/2/83; ICOC 1.10.82 .

(tham khảo phụ lục 01 )

- Loại trừ chính:

  • Mất mát, hư hại hoặc chi phí do hành vi cố ý của Người được bảo hiểm.
  • Rò chảy thông thưởng, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm.
  • Đóng gói không đầy đủ hoặc sai quy cách.
  • Mất mát hoặc chi phí gây ra bởi tàu/phương tiện vận chuyển không đủ khả năng đi biển, không thích hợp cho an toàn chuyên chở đối tượng bảo hiểm.
  • Mất mát, hư hại hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kì vũ khí chiến tranh hạt nhân hoặc nguyên tử nào.
  • Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc bất kì hành động thù địch nào bởi hoặc chống lại các nước tham chiến.
  • Đình công, bế xưởng, bạo động, khủng bố.

Lưu ý: Bảng phạm vi bảo hiểm, loại trừ này không phải là toàn diện. Xin vui lòng tham khảo chi tiết trong Bộ Điều Khoản của VASS).

- Số tiền bảo hiểm: 100% hoặc 110% trị giá CIF hoặc trị giá hóa đơn hàng hóa.

- Tỷ lệ phí bảo hiểm: tùy thuộc vào tính chất, chủng loại hàng hóa, hình thức đóng gói, phương tiện vận chuyển và điều khoản bảo hiểm áp dụng.

BẢO HIỂM HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp.

- Đối tượng bảo hiểm: hàng hóa trong quá trình vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

- Phạm vi bảo hiểm: theo Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam của VASS, điển hình:

  • Cháy hoặc nổ

  • Động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần và sét đánh
  • Phương tiện vận chuyển bị đắm, bị lật đổ, bị rơi, bị trật bánh, mắc cạn, đâm va nhau hoặc va vào vật thể khác
  • Cây gãy đổ; cầu cống, đường hầm và các công trình kiến trúc khác bị sập đổ
  • Phương tiện chở hàng mất tích
  • Tổn thất chung

- Loại trừ chính:

  • Chiến tranh, đình công, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa, cướp, mìn, thủy lôi, bom hoặc các dụng cụ chiến tranh khác.
  • Hậu quả của phóng xạ hay nhiễm phóng xạ phát sinh từ việc sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ tương tự.
  • Hành động xấu, cố ý, hành vi phạm pháp của Người được bảo hiểm hay người làm công cho họ.
  • Khuyết tật vốn có hoặc do tính chất đặc thù của loại hàng hóa được bảo hiểm.
  • Đóng gói không đầy đủ hoặc sai quy cách.
  • Rò chảy thông thưởng, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm.
  • Phương tiện vận chuyển không đủ khả năng lưu hành, không đảm bảo an toàn giao thông.

Lưu ý: Bảng phạm vi bảo hiểm, loại trừ này không phải là toàn diện. Xin vui lòng tham khảo chi tiết trong Bộ Quy tắc của VASS).

- Số tiền bảo hiểm: 100% hoặc 110% giá tiền hàng ghi trên hóa đơn cộng phí vận chuyển và phí bảo hiểm hoặc theo khai báo của khách hàng.

- Tỷ lệ phí bảo hiểm: tùy thuộc vào tính chất, chủng loại hàng hóa, hình thức đóng gói, phương tiện vận chuyển.

BẢO HIỂM THÂN TÀU BIỂN, VEN BIỂN, TÀU SÔNG, TÀU CÁ

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp.

- Đối tượng bảo hiểm: Thân tàu (Vỏ, máy móc, trang thiết bị tàu) của các tàu hoạt động trên vùng nội thủy Việt Nam hoặc quốc tế.

- Phạm vi bảo hiểm: áp dụng theo các Quy tắc bảo hiểm thân tàu sông, tàu ven biển, Quy tắc bảo hiểm thân tàu cá hiện hành của VASS; Bộ điều khoản bảo hiểm thân tàu của Hiệp hội nhà bảo hiểm Luân Đôn. Điển hình:

  • Tổn thất toàn bộ hoặc bộ phận của thân tàu gây ra bởi:
  • Đâm va với tàu, thuyền, máy bay, phương tiện vận chuyển trên bờ hoặc dưới nước.
  • Mắc cạn, va chạm vào đá, vật thể cố định hoặc trôi nổi trên bờ hoặc dưới nước (trừ bom mìn, thủy lôi).
  • Cháy nổ ngay trên tàu hoặc cháy nổ ở nơi khác gây tổn thất cho tàu.
  • Vứt bỏ tài sản khỏi tàu trong trường hợp cần thiết và hợp lý.
  • Mất tích.
  • Động đất, sụt lở, núi lửa phun.
  • Bão tố, sóng thần, gió lốc, mưa đá hay sét đánh.
  • Tai nạn xảy ra trong lúc xếp dỡ, di chuyển hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu hoặc khi tàu đang neo đậu, lên đà, sửa chữa ở xưởng.
  • Nổ nồi hơi, gẫy trục cơ hoặc hư hỏng các bộ phận của máy móc, thân tàu do khuyết tật ngầm gây ra với điều kiện kiểm tra, giám định bình thường không thể phát hiện được.
  • Sơ suất của thuyền trưởng, sỹ quan, thủy thủ, hoa tiêu hoặc người sửa chữa với điều kiện những người đó không phải là Người được bảo hiểm.
  • Chi phí đóng góp tổn thất chung, chi phí cứu hộ.

- Loại trừ chính:

  • Tổn thất xảy ra do các nguyên nhân sau:
  • Tàu không đủ khả năng hoạt động, không có giấy phép hoạt động hoặc hoạt động ngoài phạm vi quy định.
  • Hành động cố ý của Người được bảo hiểm hoặc Người thừa hành như: Người đại lý, đại diện hoặc thuyền trưởng, sỹ quan và thủy thủ.
  • Vi phạm lệnh cấm do nhà chức trách ban hành hoặc hoạt động kinh doanh trái phép.
  • Do cũ kỹ hay hao mòn tự nhiên.
  • Mắc cạn bởi ảnh hưởng của thủy triều hoặc con nước lên xuống trong lúc đang neo đậu.
  • Thuyền trưởng, máy trưởng hoặc thuyền viên không có bằng hoặc chứng chỉ theo quy định hoặc tai nạn xảy ra do những người này say rượu, bia, ma tuý hoặc các chất kích thích tương tự khác.
  • Tàu không được neo buộc chắc chắn, không có thuyền viên trực trông tàu.
  • Các chi phí có liên quan dưới đây:
  • Chi phí liên quan đến việc chậm trễ của tàu.
  • Cạo hà, sơn lườn và đáy tàu.
  • Lương và các khoản phụ cấp/trợ cấp lương của thủy thủ đoàn, trừ trường hợp tổn thất chung.
  • Thu thập hồ sơ khiếu nại.
  • Tiền cước vận chuyển hay cho thuê tàu.
  • Mọi hư hỏng, mất mát hoặc tổn thất liên quan tới tiền mặt, các loại giấy tờ có giá, kim loại quý, đá quý, đồ vật quý hiếm hoặc các tài sản không cần thiết cho một chuyến đi thông thường.
  • Mọi hư hỏng, mất mát và tổn thất hoặc những chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh hoặc những rủi ro tương tự chiến tranh.

Lưu ý: Bảng phạm vi bảo hiểm, loại trừ này không phải là toàn diện. Xin vui lòng tham khảo chi tiết trong Bộ Quy tắc của VASS.

- Số tiền bảo hiểm: theo khai báo/yêu cầu của Khách hàng, thông thường ngang bằng giá trị thực tế của Tàu tại thời điểm tham gia bảo hiểm (bao gồm giá trị của vỏ, máy móc và các trang thiết bị của tàu).

- Tỷ lệ phí bảo hiểm: phụ thuộc vào loại tàu, tuổi tàu, công suất/ trọng tải/số ghế, lịch sử tổn thất.

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ TÀU BIỂN, TÀU VEN BIỂN, TÀU SÔNG, TÀU CÁ

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp.

- Đối tượng bảo hiểm: trách nhiệm dân sự chủ tàu (đối với hành khách, hàng hóa, tài sản và tính mạng bên thứ ba, trách nhiệm về ô nhiễm dầu,…) của các tàu hoạt động trên vùng nội thủy Việt Nam hoặc quốc tế.

- Phạm vi bảo hiểm: áp dụng theo các Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu sông, tàu ven biển, Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu cá hiện hành của VASS; Quy tắc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa của Bộ Tài Chính; Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm dân sự P&I của Hội P&I quốc tế. Điển hình:

  • Chi phí phát sinh từ rủi ro trong hoạt động của tàu mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của luật pháp gồm:
  • Chi phí tẩy rửa ô nhiễm dầu, tiền phạt của chính quyền địa phương và các khiếu nại về hậu quả do ô nhiễm dầu gây ra.
  • Chi phí thắp sáng, đánh dấu, phá huỷ, trục vớt, di chuyển xác tàu được bảo hiểm bị đắm (theo yêu cầu hoặc qui định của chính quyền địa phương, nếu có).
  • Chi phí cần thiết và hợp lý trong việc ngăn ngừa và hạn chế tổn thất, trợ giúp cứu nạn.
  • Chi phí liên quan tới việc tố tụng, tranh chấp, khiếu nại về trách nhiệm dân sự.
  • Phần trách nhiệm theo luật định mà chủ tàu phải gánh chịu đối với:
  • Thiệt hại về thân thể hoặc các tổn thất vật chất đối với thuyền viên trên tàu được bảo hiểm.
  • Lương và các khoản phụ cấp lương hoặc trợ cấp của thuỷ thủ đoàn theo Luật lao động trong trường hợp tàu được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ.
  • Thiệt hại cầu cảng, đê đập, kè cống, bè mảng, giàn đáy, công trình trên bờ hoặc dưới nước, cố định hoặc di động.
  • Bị thương hoặc thiệt hại tính mạng, tài sản của người thứ ba khác (không phải là thuyền viên trên tàu, thuyền được bảo hiểm)
  • Bồi thường trách nhiệm đâm va trên nguyên tắc trách nhiệm chéo.
  • Trách nhiệm lai dắt (mở rộng khi Tàu có tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu tại VASS và tính thêm phí).
  • Trách nhiệm đối với hàng hóa (mở rộng khi Tàu có tham gia bảo hiểm Thân tàu tại VASS và tính thêm phí).

- Loại trừ chính:

  • Tàu không đủ khả năng hoạt động, không có giấy phép hoạt động hoặc hoạt động ngoài phạm vi quy định.
  • Hành động cố ý của Người được bảo hiểm hoặc người thừa hành như: Người đại lý, đại diện hoặc thuyền trưởng, sỹ quan và thủy thủ.
  • Vi phạm lệnh cấm do nhà chức trách ban hành hoặc hoạt động kinh doanh trái phép.
  • Thuyền trưởng, máy trưởng hoặc thuyền viên không có bằng hoặc chứng chỉ theo quy định hoặc tai nạn xảy ra do những người này say rượu, bia, ma túy hoặc các chất kích thích tương tự khác.
  • Tàu không được neo buộc chắc chắn, không có thuyền viên trực trông tàu.
  • Chi phí liên quan đến việc chậm trễ của tàu.
  • Mọi hư hỏng, mất mát hoặc tổn thất liên quan tới tiền mặt, các loại giấy tờ có giá, kim loại quý, đá quý, đồ vật quý hiếm hoặc các tài sản không cần thiết cho một chuyến đi thông thường.
  • Mọi hư hỏng, mất mát và tổn thất hoặc những chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh hoặc những rủi ro tương tự chiến tranh.

Lưu ý: Bảng phạm vi bảo hiểm, loại trừ này không phải là toàn diện. Xin vui lòng tham khảo chi tiết trong Bộ Quy tắc của VASS, Quy tắc bắt buộc của Bộ Tài Chính, Quy tắc (Rules) của Hội bảo hiểm P&I Quốc tế cho từng năm bảo hiểm).

- Giới hạn trách nhiệm dân sự chủ tàu: tùy theo yêu cầu của Khách hàng. Đây là mức trách nhiệm cao nhất mà VASS/Hội P&I chịu trách nhiệm bồi thường đối với mỗi vụ tổn thất.

- Tỷ lệ phí bảo hiểm: phụ thuộc vào loại tàu, tuổi tàu, công suất/ trọng tải/ghế/dung tích, lịch sử tổn thất.

BẢO HIỂM TAI NẠN THUYỀN VIÊN TÀU BIỂN, TÀU VEN BIỂN, TÀU SÔNG, TÀU CÁ

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp.

- Đối tượng bảo hiểm: Thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan, thủy thủ, người làm công trên các tàu hoạt động trên vùng nội thủy Việt Nam hoặc quốc tế.

- Phạm vi bảo hiểm: theo các Quy tắc bảo hiểm tai nạn thuyền viên (loại trừ thuyền viên tàu thuyền cá), Quy tắc bảo hiểm tai nạn thuyền viên tàu cá hiện hành của VASS; Quy tắc bảo hiểm của Hội P&I quốc tế. Điển hình:

  • Bảo hiểm cho thuyền viên trên tàu đang hoạt động trong vùng nội thủy Việt Nam hoặc quốc tế trong trường hợp không may bị chết hay mất tích hay thương tật thân thể gây ra bởi tai nạn bất ngờ

- Số tiền bảo hiểm: tùy theo yêu cầu của Khách hàng. Đây là mức giới hạn trách nhiệm cao nhất mà VASS chịu trách nhiệm bồi thường đối với mỗi vụ tai nạn.

- Loại trừ chính:

  • Hành động cố ý gây thương tích của Người được bảo hiểm.
  • Người được bảo hiểm sử dụng rượu, bia, ma túy, chất kích thích.
  • Do bị bệnh tật hoặc bệnh nghề nghiệp gây ra.
  • Do hành vi cố ý vi phạm pháp luật của Người được bảo hiểm.
  • Chiến tranh, đình công, bạo động

Lưu ý: Bảng phạm vi bảo hiểm, loại trừ này không phải là toàn diện. Xin vui lòng tham khảo chi tiết trong Bộ Quy tắc của VASS, Quy tắc (Rules) của Hội bảo hiểm P&I Quốc tế cho từng năm bảo hiểm).

- Tỷ lệ phí bảo hiểm: tùy theo mức trách nhiệm do khách hàng yêu cầu.

PHỤ LỤC 01:

TÓM TẮT NỘI DUNG 3 ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM_ HIỆP HỘI BẢO HIỂM LONDON NGÀY 1.1.1982

Tổn thất tổn hại hợp lý qui cho:

  • Cháy, nổ;
  • Tàu thuyền mắc cạn, nằm cạn, chìm, lật;
  • Phương tiện vận tải lật hay trật đường rầy;
  • Đâm va của tàu, thuyền, phương tiện vận tải với vật thể khác không phải là nước;
  • Dỡ hàng tại cảng lánh nạn.

Tổn thất tổn hại gây ra bởi:

  • Hy sinh tổn thất chung;
  • Vứt hàng xuống biển;
  • Đóng góp tổn thất chung;
  • Chi phí cứu hộ;
  • Trách nhiệm đâm va trên cơ sở đâm va hai bên tàu đều có lỗi;
  • Động đất, núi lửa phun, sét;
  • Nước biển, sông hồ tràn vào tàu, thuyền, phương tiện vận tải, container, nơi để hàng;
  • Cuốn xuống biển;
  • Thời tiết xấu (heavy weather);
  • Manh động (barratry), hành động manh tâm (malicious acts);
  • Cướp biển (piracy);
  • Các rủi ro đặc biệt (extraneous risks)

Tờ khai tai nạn tàu

Giấy yêu cầu bồi thường tàu

Giấy yêu cầu bồi thường hàng hóa tổn thất

Giấy yêu cầu bảo hiểm rủi ro nhà thầu đóng tàu

Giấy yêu cầu bảo hiểm tàu cá

Giấy yêu cầu bảo hiểm thân tàu

Giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa